Đàn sếu

Nhạc: Yan Frenkel
Lời: Rasul Gamzatov - Naum Grebnyov
Trình bày: Evgheni Vorobiev
4.425 | 299 | 04/11/2011

Журавли (1969)

Ян Френкель
Расул Гамзатов
Naum Grebnyov
Evgheni Vorobiev.
******************
 
1-
Мне кажется порою, что солдаты,
С кровавых не пришедшие полей,
Не в землю эту полегли когда-то,
А превратились в белых журавлей.
Они до сей поры с времен тех дальних
Летят и подают нам голоса.
Не потому ль так часто и печально
Мы замолкаем, глядя в небеса? (tiếng đệm…)

2-
Летит, летит по небу клин усталый -
Летит в тумане на исходе дня,
И в том строю есть промежуток малый -
Быть может, это место для меня!
Настанет день, и с журавлиной стаей
Я поплыву в такой же сизой мгле,
Из-под небес по-птичьи окликая
Всех вас, кого оставил на земле. (tiếng đệm…),


ĐÀN SẾU

Nhạc Yan Frenkel
Thơ: Rasul Gamzatov
Dịch thơ: Naum Grebnyov
Lời dịch thơ: Nguyễn Đình Đăng


Tôi thường nghĩ đôi khi bao người lính
Không trở về từ bãi chiến trường xa
Đã chẳng chịu vùi thây trong lòng đất
Mà hiện hình thành sếu trắng bay qua.
Từ thuở ấy đến giờ bao năm tháng
Sếu vừa bay vừa thảng thốt gọi ta
Có phải vậy mà ta thường lặng lẽ
Ngước mắt buồn nhìn trời thẳm bao la?
Bay bay mãi ôi cánh chim vẫy mỏi
Xuyên sương mù, ngày sẽ lụi tàn thôi
Giữa bầy sếu chợt hé ra khoảng nhỏ
Phải chăng là một chỗ để cho tôi?
Rồi sẽ tới cái ngày tôi cùng sếu
Trôi giữa màu xanh thắm của thiên thu
Từ mây trắng cất tiếng chim tôi gọi
Những bạn bè trên mặt đất âm u.

Bài Thơ gốc:

Журавли

Мне кажется порою, что солдаты,  
С кровавых не пришедшие полей,  
Не в землю эту полегли когда-то,  
А превратились в белых журавлей. 

Они до сей поры с времен тех дальних  
Летят и подают нам голоса.  
Не потому ль так часто и печально  
Мы замолкаем, глядя в небеса? 

Сегодня, предвечернею порою,  
Я вижу, как в тумане журавли  
Летят своим определенным строем,  
Как по полям людьми они брели. 

Они летят, свершают путь свой длинный  
И выкликают чьи-то имена.  
Не потому ли с кличем журавлиным  
От века речь аварская сходна? 

Летит, летит по небу клин усталый -  
Летит в тумане на исходе дня,  
И в том строю есть промежуток малый -  
Быть может, это место для меня! 

Настанет день, и с журавлиной стаей  
Я поплыву в такой же сизой мгле,  
Из-под небес по-птичьи окликая  
Всех вас, кого оставил на земле. 

Nguồn nguyên tác: Расул Гамзатов. 
Покуда вертится Земля. 
Махачкала, "Дагучпедгиз" 1976.

Thu gọn

Bình luận (1)

avatar
danmoi
Đàn sếu (tiếng Nga: Журавли) – là một bài hát Nga nổi tiếng do nhạc sĩ Yan Frenkel (Ян Френкель) phổ thơ của Rasul Gamzatov (Расул Гамзатов) qua bản dịch tiếng Nga của Naum Grebnyov. Bài hát này viết về những người lính hy sinh trong cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại. Nhà thơ Rasul Gamzatov viết bài thơ “Đàn sếu” bằng tiếng Avar. Ý tưởng bài thơ về đàn sếu nảy sinh sau khi nhà thơ thăm công viên hòa bình ở Hiroshima có bức tượng của cô bé Sakado Sasaki, người trước khi chết vì phóng xạ nguyên tử, vẫn hy vọng rằng sẽ được sống nếu cô cắt đủ 1000 con sếu bằng giấy. Mặt khác, hình tượng đàn sếu trong văn hóa Nga và văn hóa Avar cũng không hề xa lạ. Rasul Gamzatov hồi tưởng rằng khi ngồi trên máy bay từ Nhật về Liên Xô ông đã nhớ về mẹ, về những người anh của mình và biết bao người thân đã hy sinh trong chiến tranh. “Có phải thế mà tiếng kêu đàn sếu\ Tự bao giờ giống với tiếng Avar” – Rasul viết như thế trong bài thơ “Đàn sếu”. Năm 1968 bài thơ “Đàn sếu” qua bản dịch của Naum Grebnyov in ở tạp chí “Thế giới mới” và được ca sĩ Mark Bernes để ý. Sau đó Mark Bernes đã nhờ nhạc sĩ Yan Frenkel viết nhạc cho bài hát này. Hai tháng sau bài hát mới được viết xong, được thu âm và trở thành một bài hát nổi tiếng qua sự thể hiện của Mark Bernes. Bài hát này sau được nhiều ca sĩ khác thể hiện thành công. Sau khi bài hát “Đàn sếu” ra đời, rất nhiều nơi ở Liên Xô người ta dựng những đài tưởng niệm mà trung tâm là bức ảnh đàn sếu đang bay. “Đàn sếu” từ bài hát đã trở thành hình tượng về những người đã sinh trong cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại (wiki). Kể từ năm 1969, nhạc phẩm Đàn Sếu trở thành một trong những nhạc phẩm bất hủ của thế giới. Người Việt Nam chúng ta không xa lạ gì Rasul Gamzatov qua tác phẩm “Đagestan của tôi” (Phan Hồng Giang dịch). Ông còn nổi tiếng với câu "nếu anh bắn quá khứ bằng súng lục thì tương lai sẽ bắn anh bằng đại bác!". Lời thơ dịch sang tiếng Việt: Tôi thường nghĩ đôi khi bao người lính/ Không trở về từ bãi chiến trường xa/ Đã chẳng chịu vùi thây trong lòng đất/ Mà hiện hình thành sếu trắng bay qua./ Từ thuở ấy đến giờ bao năm tháng/Sếu vừa bay vừa thảng thốt gọi ta/ Có phải vậy mà ta thường lặng lẽ/ Ngước mắt buồn nhìn trời thẳm bao la?/ Bay bay mãi ôi cánh chim vẫy mỏi/ Xuyên sương mù, ngày sẽ lụi tàn thôi/ Giữa bầy sếu chợt hé ra khoảng nhỏ/ Phải chăng là một chỗ để cho tôi?/ Rồi sẽ tới cái ngày tôi cùng sếu/ Trôi giữa màu xanh thắm của thiên thu/ Từ mây trắng cất tiếng chim tôi gọi/ Những bạn bè trên mặt đất âm u (Nguyễn Đình Đăng).
Lời tiếng Nga: Мне кажется порою, что солдаты,/ С кровавых не пришедшие полей,/ Не в землю эту полегли когда-то,/ А превратились в белых журавлей./ Они до сей поры с времен тех дальних/ Летят и подают нам голоса./ Не потому ль так часто и печально/ Мы замолкаем, глядя в небеса? (tiếng đệm…) 2- Летит, летит по небу клин усталый -/ Летит в тумане на исходе дня,/ И в том строю есть промежуток малый -/ Быть может, это место для меня!/ Настанет день, и с журавлиной стаей/ Я поплыву в такой же сизой мгле,/ Из-под небес по-птичьи окликая/ Всех вас, кого оставил на земле. (tiếng đệm…), 1969.